Công chứng góp vốn

Công chứng hợp đồng góp vốn là gì?

Hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận giữa các cá nhân hoặc tổ chức về việc góp tài sản để thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tài sản góp vốn có thể là:

  • Tiền mặt.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Ô tô, máy móc, thiết bị.
  • Quyền sở hữu trí tuệ.
  • Phần vốn góp hoặc cổ phần.
  • Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đối với một số loại tài sản như quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng góp vốn phải được công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý và thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định.

Vì sao cần công chứng hợp đồng góp vốn?

Việc công chứng hợp đồng góp vốn mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho các bên tham gia giao dịch:

  • Xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng.
  • Bảo đảm sự tự nguyện của các bên tham gia.
  • Kiểm tra quyền sở hữu và quyền định đoạt tài sản góp vốn.
  • Hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình hợp tác kinh doanh.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
  • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký doanh nghiệp.

Một hợp đồng góp vốn được công chứng đúng quy định sẽ giúp giao dịch minh bạch và an toàn hơn về mặt pháp lý.

Những trường hợp thường thực hiện công chứng hợp đồng góp vốn

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Đây là trường hợp phổ biến khi cá nhân hoặc tổ chức sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh.

Góp vốn bằng nhà ở

Chủ sở hữu nhà ở sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình để góp vốn vào doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư.

Góp vốn thành lập doanh nghiệp

Các thành viên hoặc cổ đông góp vốn bằng tiền hoặc tài sản để thành lập công ty.

Góp vốn thực hiện dự án đầu tư

Các bên hợp tác thực hiện dự án thông qua việc góp vốn bằng tài sản hoặc quyền tài sản theo thỏa thuận.

Dịch vụ công chứng hợp đồng góp vốn tại Văn phòng Công chứng Kim Bảng

Văn phòng Công chứng Kim Bảng cung cấp dịch vụ công chứng hợp đồng góp vốn nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật.

Khách hàng khi sử dụng dịch vụ sẽ được:

  • Tư vấn miễn phí về hồ sơ và thủ tục.
  • Kiểm tra tính pháp lý của tài sản góp vốn.
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng góp vốn.
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.
  • Hỗ trợ xử lý các trường hợp hồ sơ phức tạp.
  • Công chứng nhanh chóng và bảo đảm tính pháp lý.

Đội ngũ công chứng viên giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong mọi giao dịch góp vốn.

Hồ sơ công chứng hợp đồng góp vốn

Đối với cá nhân

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Các giấy tờ liên quan đến tài sản góp vốn.

Đối với tổ chức

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện.
  • Quyết định hoặc văn bản chấp thuận việc góp vốn (nếu có).
  • Hồ sơ pháp lý liên quan đến tài sản góp vốn.

Hồ sơ tài sản góp vốn

Tùy loại tài sản mà khách hàng cần chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Giấy đăng ký xe.
  • Hồ sơ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp.
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp khác.

Quy trình công chứng hợp đồng góp vốn

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Khách hàng cung cấp hồ sơ để công chứng viên kiểm tra tính hợp lệ.

Bước 2: Kiểm tra pháp lý

Rà soát quyền sở hữu tài sản và điều kiện góp vốn theo quy định pháp luật.

Bước 3: Soạn thảo hợp đồng

Văn phòng hỗ trợ soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng góp vốn theo nhu cầu của khách hàng.

Bước 4: Ký kết hợp đồng

Các bên ký hợp đồng trước mặt công chứng viên.

Bước 5: Công chứng và trả kết quả

Công chứng viên chứng nhận hợp đồng và bàn giao hồ sơ cho khách hàng.

Những lưu ý khi góp vốn bằng tài sản

Để bảo đảm giao dịch an toàn và hợp pháp, khách hàng nên:

  • Kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của tài sản góp vốn.
  • Xác định rõ giá trị tài sản góp vốn.
  • Thỏa thuận cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Làm rõ phương án xử lý tài sản khi chấm dứt hợp tác.
  • Thực hiện công chứng đối với các trường hợp pháp luật quy định.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thỏa thuận rõ ràng sẽ giúp hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong tương lai.

Công chứng ngoài giờ và ngoài trụ sở

Văn phòng Công chứng Kim Bảng hỗ trợ:

  • Công chứng ngoài giờ hành chính.
  • Công chứng buổi tối theo lịch hẹn.
  • Công chứng cuối tuần.
  • Công chứng tại nhà.
  • Công chứng tại doanh nghiệp.
  • Công chứng tại địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ này giúp khách hàng chủ động hơn trong việc sắp xếp thời gian thực hiện giao dịch.

Chi phí công chứng hợp đồng góp vốn

Phí công chứng được thực hiện theo quy định của Nhà nước và được niêm yết công khai tại Văn phòng Công chứng Kim Bảng.

Mức phí cụ thể phụ thuộc vào giá trị tài sản góp vốn và nội dung giao dịch. Khách hàng sẽ được tư vấn chi tiết trước khi thực hiện thủ tục.

Liên hệ Văn phòng Công chứng Kim Bảng

Nếu Quý khách có nhu cầu công chứng hợp đồng góp vốn bằng tiền, nhà đất, tài sản hoặc quyền tài sản khác, hãy liên hệ Văn phòng Công chứng Kim Bảng để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.

Với đội ngũ công chứng viên giàu kinh nghiệm, quy trình làm việc chuyên nghiệp và tận tâm, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ công chứng góp vốn chính xác, an toàn pháp lý và bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017);
  • Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);
  • Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015);
  • Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày  01 tháng 01 năm 2016);
  • Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007);
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 06 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);
  • Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015);
  • Luật Căn cước công dân năm ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016);
  • Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013);
  • Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006);
  • Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 06 năm 2009 (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 09 năm 2009);
  • Pháp lệnh ngoại hối ngày 13/12/2005 (có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2005);
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18/3/2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);
  • Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016);
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015);
  • Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015);
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2015);
  • Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2015);
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015);
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2017);
  • Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2014);
  • Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013);
  • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2012);
  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012);
  • Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2009);
  • Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 09 năm 2007);
  • Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007);
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2007);
  • Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999);
  • Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015);
  • Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2016);
  • Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017);
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2015);
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014);
  • Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);
  • Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2016).

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Liên hệ trước để được hướng dẫn hồ sơ, sắp xếp thời gian và hỗ trợ nhanh hơn khi đến công chứng.